BÀI VIẾT ĐÃ ĐƯỢC LƯU TRỮ
Bài viết này liên quan đến người dùng nâng cấp từ ANZ Transactive Cash Asia lên ANZ Transactive - Global.
ANZ Transactive Cash Asia chỉ khả dụng cho việc xử lý séc cho đến năm 2027.
Là một phần trong cam kết của ANZ nhằm nâng cao trải nghiệm ngân hàng số của bạn, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn các nội dung diễn giải thanh toán đến phong phú hơn. Thông tin nâng cao này sẽ khả dụng khi xem và tải xuống chi tiết giao dịch trong ANZ Transactive Cash Asia, ANZ Fileactive và ANZ Transactive - Global.
Các thay đổi là gì?
Trong hầu hết các trường hợp, độ dài diễn giải tối đa sẽ được tăng lên để cung cấp thêm thông tin về bút toán ghi có, và thứ tự dữ liệu sẽ được sắp xếp lại. Vui lòng xem menu thả xuống của từng khu vực tài phán bên dưới để biết thông tin chi tiết.
Các nội dung diễn giải nâng cao chỉ ảnh hưởng đến các loại thanh toán được liệt kê dưới đây. Tất cả các bút toán ghi có khác, ví dụ: phí, lệ phí, giao dịch thương mại, v.v., vẫn không thay đổi.
Khi nào thay đổi sẽ diễn ra?
Các thay đổi về nội dung diễn giải sẽ được cung cấp cho bạn theo cách tiếp cận từng giai đoạn và theo khu vực tài phán cũng như loại thanh toán:
| KHU VỰC TÀI PHÁN | LOẠI THANH TOÁN | KHUNG THỜI GIAN |
| Hồng Kông | Chuyển tiền bằng Điện tín và RTGS (CHATS) | Tháng 7 - Tháng 9 năm 2024 |
| Hồng Kông | FPS | Tháng 7 - Tháng 9 năm 2024 |
| Ấn Độ | NEFT | Từ tháng 4 năm 2025 |
| Ấn Độ | RTGS | Từ tháng 4 năm 2025 |
| Ấn Độ | Chuyển tiền bằng Điện tín | Từ tháng 4 năm 2025 |
| Indonesia | Tất cả các loại thanh toán | Từ tháng 5 năm 2025 |
| Philippines | RTGS | Từ tháng 2 năm 2025 |
| Philippines | Chuyển tiền bằng Điện tín | Từ tháng 2 năm 2025 |
| Singapore | Chuyển tiền bằng Điện tín và RTGS (MEPS) | Tháng 6 - Tháng 9 năm 2024 |
| Singapore | ACH (GIRO) | Tháng 8 - Tháng 9 năm 2024 |
| Đài Loan | Tất cả các loại thanh toán | Từ tháng 5 năm 2025 |
| Việt Nam | ACH | Từ tháng 2 năm 2025 |
| Việt Nam | Chuyển tiền bằng Điện tín | Từ tháng 2 năm 2025 |
| Các khu vực tài phán và loại thanh toán bổ sung sẽ được thông báo trong những tháng tới. | ||
Bạn cần làm gì để nhận được các nội dung diễn giải nâng cao?
Các nội dung diễn giải nâng cao sẽ tự động được áp dụng cho các khoản thanh toán đến của các khu vực tài phán có liên quan trong ANZ Transactive Cash Asia, ANZ Fileactive và ANZ Transactive – Global theo các khung thời gian nêu trên.
Nếu bạn nhập thông tin này vào hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP) bên ngoài hoặc phần mềm kế toán có trường thông tin diễn giải cụ thể, thì có thể cần phải thực hiện các thay đổi trong các hệ thống đó để chấp nhận dữ liệu nâng cao.
Những giao dịch của ngày hôm trước nào có nội dung diễn giải nâng cao?
Kể từ ngày kích hoạt, nội dung diễn giải giao dịch ghi có trong ngày sẽ hiển thị phiên bản rút gọn của nội dung diễn giải, và nội dung diễn giải phong phú có độ dài đầy đủ sẽ xuất hiện cho dữ liệu sao kê của những ngày trước đó của bạn. Bất kỳ sao kê nào được chạy cho những ngày trước ngày kích hoạt sẽ vẫn hiển thị định dạng diễn giải hiện tại.
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản và Dịch vụ Tài khoản Bổ sung (SAS).
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| ACH (FPS) |
FPS+<ANZ Unique Reference>+<Sender Name>+<Creditor Reference>+<Purpose Code>+<Creditor Narrative> Độ dài tối đa: 3+16+40+20+10+140 (234) |
FPS+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Purpose Code>+<Creditor Reference Full> Độ dài tối đa: 3+16+16+40+10+240 (330) |
| RTGS (CHATS) |
DFT+<Sender Name>+<Creditor Reference>+<ANZ Unique Reference>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+25+16+3+9+140 (201) |
DFT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+16+35+140+240 (438) |
| Telegraphic Transfer |
XBT+<Sender Name>+<Creditor Reference>+<ANZ Unique Reference>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+25+16+3+9+140 (201) |
XBT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+16+35+140+240 (438) |
Đối với các tài khoản ảo bắt đầu bằng định dạng 99xxxxxxx (HK), vui lòng tham khảo Nội dung diễn giải thanh toán đến cho Tài khoản ảo để biết nội dung diễn giải các khoản phải thu nâng cao.
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản.
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| NEFT |
NEFT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 4+9+22+29+140 (204) |
NEFT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 4+16+34+140+240 (434) |
| RTGS |
RTGS+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 4+9+22+29+140 (204) |
RTGS+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 4+16+34+140+240 (434) |
| Telegraphic Transfer |
XBT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+9+20+25+140 (197) |
XBT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+16+34+140+240 (433) |
Đối với các tài khoản ảo, vui lòng tham khảo Nội dung diễn giải thanh toán đến cho Tài khoản ảo để biết nội dung diễn giải các khoản phải thu nâng cao.
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản.
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| Account Transfer |
HT<Space>[Sender Name]<Space>[Payment ID] Độ dài tối đa: 2+1+20+1+9 (33) |
CR: TFR+[Payment ID] Độ dài tối đa: 3+1+20* (24) |
| ACH (SKN) |
IS-[Unique Reference ID]-[Record Reference]-[Sender Name] Độ dài tối đa: 2+1+9+1+20+1+25 (59) |
ACH+[Payment ID]+[Sender Reference]+[Sender Name] Độ dài tối đa: 3+1+35+1+35+1+200 (276) |
| Book Transfer |
HT<Space>Client Description<Space>Payment ID Độ dài tối đa: 2+1+20+1+9 (33) |
CR: BKT+[ Payment ID]+[Customer Name]+[Details of Payment] Độ dài tối đa:3+1+16+1+50+1+105 (177) |
| Credit ATM |
HT<space>[Payment ID]<space>INSTO Độ dài tối đa: 2+1+9+1+5 (18) |
ATM+[Payment ID]+INSTO Độ dài tối đa: 3+1+20+1+5 (30) |
| FAST |
FSTI+[Payment ID]+[Record Reference]+[Credit Details 1] Độ dài tối đa: 4+1+9+1+30+1+14 (60) |
DFT+[Payment ID]+[Sender Reference Number]+[Sender Name] Độ dài tối đa: 3+1+35+1+30+1+200 (271) |
| RTGS |
IR-[Payment ID]-[RTGS Reference]-[Sender Name] Độ dài tối đa: 2+1+9+1+16+1+25 (55) |
DFT+[Payment ID]+[Sender Name]+[Payment Details] Độ dài tối đa: 3+1+35+1+200+1+200 (441) |
| Telegraphic Transfer |
TI-[Payment ID]<space>BO<space>[Sender Name] Độ dài tối đa: 3+9+1+2+1+25 (41) |
Từ: Cross Border Từ: Local Bank |
*ID Thanh toán Chuyển khoản Tài khoản hiện tại là 12 ký tự, tuy nhiên, sẽ tăng lên tối đa là 20 ký tự.
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản và Dịch vụ Tài khoản Bổ sung (SAS).
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| RTGS |
DFT+RIRDC+<Sender Name>+<ANZ Unique Reference>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+5+30+9+140 (187) |
DFT+RIRDC+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+5+16+34+140+240 (438) |
| Telegraphic Transfer |
XBT+RIRIC+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<ANZ Unique Reference>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+5+16+95+9+140 (268) |
XBT+RIRIC+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+5+16+34+140+240 (438) |
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản và Dịch vụ Tài khoản Bổ sung (SAS).
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| ACH (GIRO) |
ACH+<Sender Name>+<Purpose Code>+<Creditor Reference>+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference Full> Độ dài tối đa: 3+16+4+12+16+35 (91) |
ACH+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Purpose Code>+<Creditor Reference Full> Độ dài tối đa: 3+16+35+140+4+240 (443) |
| RTGS (MEPS) |
DFT+<Sender Name>+<Creditor Reference>++<ANZ Unique Reference>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+25+16+3+9+140 (201) |
DFT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+16+34+140+240 (437) |
| Telegraphic Transfer |
XBT+<Sender Name>+<Creditor Reference>++<ANZ Unique Reference>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+25+16+3+9+140 (201) |
XBT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+16+34+140+240 (437) |
Đối với các tài khoản ảo bắt đầu bằng định dạng 77xxxxxxx (SG), vui lòng tham khảo Nội dung diễn giải thanh toán đến cho Tài khoản ảo để biết nội dung diễn giải các khoản phải thu nâng cao.
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản.
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| Book Transfer |
BKT+[Payment ID]+[Sender Name]+[Credit Details 1]+[Credit Details_2]+[Credit Details_3] Độ dài tối đa: 3+1+9+1+40+1+35+1+35+1+12 (139) |
BKT+[Sender Name]+[Payment ID]+[Details of Payment] Độ dài tối đa: 3+1+23+1+35+1+140 (204) |
| IBRS |
IBS+[Payment ID]+[Record Reference]+[Sender Name]+[Payment Details] Độ dài tối đa: 3+1+9+1+16+1+50+1+30 (112) |
DFT+[Payment ID]+[Sender Name][Chinese Memo] Độ dài tối đa: 3+1+7+1+22*+26** (60) |
| Telegraphic Transfer |
XBT+[Payment ID]+[Record Reference]+[Sender Name] Độ dài tối đa: 3+1+9+1+16+1+40 (71) |
[Sender Reference - field 20][Sender Reference - field 20][Remitter Name] Độ dài tối đa: 16+16+35 (67) |
*[Sender Name] 5 ký tự tiếng Trung hoặc 22 ký tự Latin.
**[Chinese Memo]: 6 ký tự tiếng Trung hoặc 26 ký tự Latin.
Các nội dung diễn giải dưới đây áp dụng cho sao kê tài khoản.
| LOẠI THANH TOÁN | DIỄN GIẢI HIỆN TẠI | DIỄN GIẢI MỚI |
| ACH | ACH+<ANZ Unique Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+1+9+1+40+240 (295) |
ACH+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+1+16+1+34+1+40+240 (337) |
| Telegraphic Transfer | XBT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+1+9+1+16+1+40+240 (312) |
XBT+<ANZ Unique Reference>+<Creditor Reference>+<Sender Name>+<Credit Narration> Độ dài tối đa: 3+1+16+1+16+1+40+240 (319) |
Đối với các tài khoản ảo, vui lòng tham khảo Nội dung diễn giải thanh toán đến cho Tài khoản ảo để biết nội dung diễn giải các khoản phải thu nâng cao.