Thông tin chi tiết đầy đủ có tại Tính năng theo khu vực địa lý.
Chuyển tiền giữa các tài khoản (Account Transfer) là gì?
Chuyển tiền giữa các tài khoản (Account Transfer) cho phép bạn chuyển tiền giữa hai tài khoản ANZ của bạn đã được đăng ký trên ANZ Transactive Global. Chuyển tiền giữa các tài khoản khả dụng cho các giao dịch trong cùng quốc gia, cùng loại tiền tệ, xuyên biên giới, khác loại tiền tệ và xử lý gần như theo thời gian thực trong ngày lên đến 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần. Ngày nghỉ giao dịch tiền tệ sẽ được tính đến nếu có liên quan đến FX.
Quy tắc phương thức thanh toán đối với Chuyển tiền giữa các tài khoản
- Ngày giá trị (Value date) sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại
- Ngày giá trị tương lai có thể được chọn tối đa 120 ngày đối với cùng loại tiền tệ và 60 ngày đối với giao dịch xuyên biên giới
- Giờ cắt giao dịch (Cut-off time) đối với Chuyển tiền giữa các tài khoản sẽ khác nhau tùy theo loại xử lý. Vui lòng tham khảo Giờ cắt giao dịch để biết chi tiết.
- Loại tiền thanh toán bao gồm tất cả các loại tiền tệ được ANZ hỗ trợ và có thể giao dịch
- Giá trị thanh toán tối đa là 1.000.000.000,00
- Số lượng lệnh thanh toán tối đa là 1
Ai có thể tạo lệnh Chuyển tiền giữa các tài khoản?
- Người dùng đủ điều kiện có quyền theo vai trò Quản lý Thanh toán (Payment Management) và quyền truy cập tài khoản có thể tạo và quản lý lệnh thanh toán Chuyển tiền giữa các tài khoản dựa trên phân quyền người dùng và cài đặt thanh toán đã được xác định trước của tổ chức bạn. Các quyền theo vai trò này có thể bao gồm:
- Quản lý Thanh toán - Đặc thù (Người thụ hưởng đặc thù & Đã phê duyệt) (Manage Payments - Adhoc (Adhoc & Approved Beneficiaries))
- Quản lý Thanh toán - Người thụ hưởng đã phê duyệt / Mẫu (Manage Payments - Approved Beneficiary / Templates)
Màn hình Chuyển tiền giữa các tài khoản
Hình ảnh sau đây là ví dụ về màn hình Chuyển tiền giữa các tài khoản với các trường bao gồm bộ phận, tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có, ngày giá trị và giờ cắt giao dịch, mã tham chiếu thanh toán, và diễn giải sao kê ghi nợ & ghi có.
- Giờ cắt giao dịch (gần ngày giá trị) biểu thị giờ cắt giao dịch của phương thức thanh toán, dựa trên khu vực pháp lý khởi tạo và loại tiền thanh toán
- Múi giờ và định dạng (gần ngày giá trị) được hiển thị theo Hồ sơ người dùng và tùy chọn của bạn
- Ứng dụng di động ANZ Transactive Global sẽ hiển thị giờ cắt giao dịch theo múi giờ thanh toán.
Tạo lệnh Chuyển tiền giữa các tài khoản
Có nhiều cách để bạn có thể tạo lệnh Chuyển tiền giữa các tài khoản từ menu Thanh toán (Payments). Chọn từ các tùy chọn sau:
- Nhấp vào Tạo thanh toán > Chuyển tiền giữa các tài khoản (Create Payment > Account Transfer) (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
- Nhấp vào Tạo thanh toán > Sử dụng giao dịch thanh toán trước đây (Create Payment > Use a Past Payment)
- Nhấp vào Thanh toán hiện tại > Mới > Chuyển tiền giữa các tài khoản (Current Payments > New > Account Transfer) (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
| BƯỚC | THAO TÁC | ||||||||||||||
| 1 | Nhấp vào menu Thanh toán (Payments) > Tạo thanh toán (Create Payment), hoặc Nhấp vào menu Thanh toán (Payments) > Thanh toán hiện tại (Current Payments) > Mới (New). |
||||||||||||||
| 2 |
Nếu được yêu cầu, hãy chọn Quốc gia hoặc Khu vực (Country or Region) nơi đặt tài khoản nguồn tiền. Chọn một trong hai:
|
||||||||||||||
| 3 | Nhấp vào Chuyển tiền giữa các tài khoản (Account Transfer). | ||||||||||||||
| 4 | Nếu được yêu cầu, hãy chọn Bộ phận (Division) thực hiện chuyển tiền giữa các tài khoản. Nếu bạn được cấp quyền sử dụng nhiều hơn một bộ phận, bạn có thể thiết lập bộ phận mặc định cho các khoản thanh toán trong tương lai. |
||||||||||||||
| 5 | Chọn Tài khoản ghi nợ (Debit Account). | ||||||||||||||
| 6 | Chọn Tài khoản ghi có (Credit Account). | ||||||||||||||
| 7 |
Ngày giá trị (Value Date) sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại. Nếu được yêu cầu, hãy chọn ngày giá trị trong tương lai tối đa 120 ngày đối với cùng loại tiền tệ và 60 ngày đối với giao dịch xuyên biên giới. |
||||||||||||||
| 8 | Nhập Số tiền (Amount) thanh toán. Theo mặc định, Loại tiền thanh toán là loại tiền của tài khoản ghi có. |
||||||||||||||
| 9 | Nếu được yêu cầu, hãy chọn Nhập số tiền theo loại tiền ghi nợ (Enter Amounts in Debit Currency) nếu số tiền thanh toán bằng một loại tiền tệ khác. | ||||||||||||||
| 10 | Nếu được yêu cầu, hãy nhập Loại tiền & Số tiền ghi nợ (Debit Currency & Amount) nếu sử dụng nhiều loại tiền tệ. | ||||||||||||||
| 11 | Nhập Mã tham chiếu thanh toán (Payment Reference) tối đa 10 ký tự, thông tin này sẽ xuất hiện trong phần diễn giải trên tài khoản ghi có, tài khoản ghi nợ và các báo cáo thanh toán. Đối với các giao dịch xuyên biên giới, Mã tham chiếu thanh toán sẽ không được phản ánh trong phần diễn giải của tài khoản ghi có. | ||||||||||||||
| 12 |
Chọn Mã mục đích (Purpose Code) nếu quốc gia của tài khoản ghi có là Trung Quốc và loại tiền thanh toán là CNY. Mã mục đích & Diễn giải
|
||||||||||||||
| 13 | Nếu được yêu cầu, hãy nhập Diễn giải sao kê ghi nợ (Debit Statement Narrative) tối đa 24 ký tự, thông tin này sẽ xuất hiện như một phần diễn giải trên sao kê tài khoản ghi nợ. | ||||||||||||||
| 14 | Nếu được yêu cầu, hãy nhập Diễn giải sao kê ghi có (Credit Statement Narrative) tối đa 24 ký tự, thông tin này sẽ xuất hiện như một phần diễn giải trên sao kê tài khoản ghi có. | ||||||||||||||
| 15 |
Nếu được yêu cầu, hãy chọn tùy chọn Chi tiết FX (FX Details)* của bạn: Dynamic (Tỷ giá động)
Nhận tỷ giá hối đoái theo thời gian thực cho các khoản thanh toán khác loại tiền tệ. Sau khi khoản thanh toán được phê duyệt, khoản thanh toán sẽ chuyển sang trạng thái Cần tỷ giá (Needs Rate). Người dùng có quyền thích hợp sau đó có thể Lấy tỷ giá (Get Rate) để chốt tỷ giá động theo thời gian thực.
Hợp đồng (Contract)
Chọn tỷ giá hối đoái đã đặt trước:
|
||||||||||||||
| 16 | Nếu được yêu cầu, hãy nhập Diễn giải giấy báo nợ (Debit Advice Description). | ||||||||||||||
| 17 | Nếu được yêu cầu, hãy nhập Chi tiết hóa đơn (Invoice Details) tối đa 80 x 100 dòng dữ liệu sẽ xuất hiện trên Báo cáo chi tiết thanh toán. | ||||||||||||||
| 18 |
Bạn có muốn tiếp tục xử lý khoản thanh toán ở giai đoạn sau không?
|
||||||||||||||
| 19 | Nhấp vào Xem lại & Gửi (Review & Submit). | ||||||||||||||
| 20 |
Nhấp vào Gửi (Submit).
KẾT QUẢ: Khoản thanh toán đã được gửi và đang chờ phê duyệt.
|
*Tỷ giá bình quân hàng ngày không thể giao dịch (không bao gồm biên lợi nhuận) đã được sử dụng để ước tính giá trị giao dịch nhằm mục đích thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra số dư khả dụng. Tỷ giá hối đoái thực tế cho giao dịch sẽ được hiển thị khi một giao dịch hoặc hợp đồng được áp dụng cho yêu cầu thanh toán.
Các thông báo lỗi và cảnh báo chẳng hạn như 'xác thực các trường' sẽ hiển thị thông tin về (các) trường bị ảnh hưởng và làm nổi bật (các) trường đó bằng màu đỏ. Thông báo lỗi là riêng biệt cho từng loại phương thức thanh toán, các trường khả dụng và các quy tắc xác thực chi tiết. Bạn có thể cập nhật thông tin trong (các) trường bị ảnh hưởng và tiếp tục xử lý khoản thanh toán.
Xác thực các trường bắt buộc:
Xác thực các trường ngoại hối:
Các bước tiếp theo
Khi khoản thanh toán đã được gửi thành công và hiện đang ở trạng thái Đang chờ phê duyệt (Pending Approval), bạn có thể chọn từ các tùy chọn sau trên màn hình:
- Yêu cầu Báo cáo tóm tắt thanh toán (Request Payment Summary Report) - Tải xuống dưới dạng CSV, PDF và XLSX
- Xem khoản thanh toán này (View this Payment) ở trạng thái Đang chờ phê duyệt
- Nhấp vào OK để đóng khoản thanh toán và quay lại màn hình Thanh toán hiện tại
Khi khoản thanh toán đã được gửi thành công để phê duyệt, các bước tiếp theo có thể là:
- Phê duyệt thanh toán để xử lý hoặc,
- Từ chối thanh toán để chuyển lại cho người khởi tạo chỉnh sửa hoặc xóa