Thông tin chi tiết đầy đủ có tại Tính năng theo khu vực địa lý.
Chuyển khoản giữa các tài khoản (Account Transfer) là gì?
Chuyển khoản giữa các tài khoản (Account Transfer) cho phép quý khách chuyển tiền giữa hai tài khoản ANZ của mình đã đăng ký trên ANZ Transactive Global trong cùng một Customer ID và cùng khu vực địa lý với tài khoản ghi nợ. Quý khách cũng có thể chuyển tiền vào tài khoản ngoại tệ của mình được mở dưới cùng một Customer ID và cùng khu vực địa lý. Chuyển khoản giữa các tài khoản khả dụng cho các giao dịch trong cùng quốc gia, cùng loại tiền tệ và xử lý gần như theo thời gian thực trong ngày lên tới 24 giờ một ngày, bảy ngày một tuần. Các ngày nghỉ giao dịch ngoại tệ sẽ được tính đến nếu có liên quan đến FX.
Quy tắc Phương thức Thanh toán cho Chuyển khoản giữa các tài khoản
- Ngày giá trị (Value date) sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại.
- Ngày giá trị trong tương lai có thể được chọn tối đa lên đến 90 ngày.
- Thời gian cắt giao dịch (Cut-off time) cho Chuyển khoản giữa các tài khoản là 23:59.
- Loại tiền thanh toán bao gồm các loại tiền tệ được ANZ hỗ trợ và có thể giao dịch.
- Giá trị thanh toán tối đa là 99,999,999,999.99.
- Số lượng lệnh thanh toán tối đa là 1.
- Các quy tắc về Ký tự không hợp lệ được áp dụng cho loại thanh toán này.
Ai có thể tạo lệnh Chuyển khoản giữa các tài khoản?
- Người dùng đủ điều kiện có quyền vai trò Payment Management và quyền truy cập tài khoản có thể tạo và quản lý lệnh thanh toán Chuyển khoản giữa các tài khoản dựa trên các quyền người dùng và cài đặt thanh toán được xác định trước của tổ chức quý khách. Các quyền vai trò này có thể bao gồm:
- Manage Payments - Ad hoc (Ad hoc & Approved Beneficiaries)
- Manage Payments - Approved Beneficiary / Templates
Người dùng có hơn 1000 tài khoản có thể cần sử dụng các mũi tên Previous hoặc Next trên màn hình để tìm kiếm và chọn tài khoản ghi nợ/ghi có khi tạo khoản thanh toán.
Màn hình Chuyển khoản giữa các tài khoản (Account Transfer)
Hình ảnh dưới đây là ví dụ về màn hình Chuyển khoản giữa các tài khoản với các trường bao gồm bộ phận (division), tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có, ngày giá trị và thời gian cắt giao dịch, tham chiếu thanh toán, cùng nội dung diễn giải sao kê ghi nợ & ghi có.
- Thời gian cắt giao dịch (gần ngày giá trị) biểu thị thời gian cắt giao dịch của phương thức thanh toán, dựa trên khu vực tài phán phát lệnh và các loại tiền tệ thanh toán
- Múi giờ và định dạng (gần ngày giá trị) được hiển thị theo Hồ sơ và tùy chọn của người dùng của quý khách
- Ứng dụng di động ANZ Transactive Global sẽ hiển thị thời gian cắt giao dịch theo múi giờ của khoản thanh toán.
Tạo lệnh Chuyển khoản giữa các tài khoản
Có nhiều cách để quý khách tạo lệnh Chuyển khoản giữa các tài khoản từ menu Payments. Hãy chọn một trong các tùy chọn sau:
- Nhấp vào Create Payment > Account Transfer (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
- Nhấp vào Create Payment > Use a Past Payment
- Nhấp vào Current Payments > New > Account Transfer (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
| BƯỚC | THAO TÁC | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Nhấp vào menu Payments > Create Payment, hoặc Nhấp vào menu Payments > Current Payments > New. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 |
Nếu cần, hãy chọn Country or Region nơi mở tài khoản nguồn tiền. Chọn một trong hai:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Nhấp vào Account Transfer. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | Nếu cần, hãy chọn Division thực hiện chuyển khoản. Nếu quý khách có quyền đối với nhiều hơn một division, quý khách có thể thiết lập division mặc định cho các khoản thanh toán trong tương lai. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | Chọn Debit Account. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | Chọn Credit Account. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 |
Value Date sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại. Nếu cần, hãy chọn ngày giá trị trong tương lai tối đa lên đến 90 ngày. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | Nhập Amount thanh toán. Theo mặc định, Payment Currency là loại tiền của tài khoản ghi có. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | Nếu cần, hãy chọn Enter Amounts in Debit Currency nếu số tiền thanh toán bằng một loại tiền tệ khác và sau đó nhập Debit Currency & Amount. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | Nhập Payment Reference tối đa 35 ký tự, thông tin này sẽ xuất hiện trong phần diễn giải trên tài khoản ghi nợ, Debit Advice và các báo cáo thanh toán. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11 |
Nếu cần, hãy chọn Purpose Code nếu quốc gia của tài khoản ghi nợ là Việt Nam. Purpose Codes & Descriptions
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 | Nếu cần, hãy nhập Debit Statement Narrative tối đa 30 ký tự, thông tin này sẽ xuất hiện dưới dạng một phần của diễn giải trên sao kê tài khoản ghi nợ. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | Nếu cần, hãy nhập Credit Statement Narrative tối đa 160 ký tự, thông tin này sẽ xuất hiện dưới dạng một phần của diễn giải trên sao kê tài khoản ghi có. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 |
Nếu cần, hãy chọn tùy chọn FX Details*: Bank Book
Sử dụng Bank Book khi:
Contract
Chọn tỷ giá hối đoái đã đặt trước:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 15 | Nếu cần, hãy nhập Remittance Information tối đa 80 x 100 dòng dữ liệu, thông tin này sẽ xuất hiện trên Debit Advice và Báo cáo Chi tiết Thanh toán. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 16 | Nếu cần, hãy tích chọn Email Beneficiary Advice và nhập địa chỉ email. Vui lòng tham khảo Các loại Báo cáo Thanh toán để xem mẫu Beneficiary Advice. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17 |
Quý khách có muốn tiếp tục thực hiện thanh toán vào lúc khác không?
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 18 | Nhấp vào Review & Submit | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 19 |
Nhấp vào Submit
KẾT QUẢ: Khoản thanh toán đã được gửi và đang chờ phê duyệt.
|
*Tỷ giá trung tâm hàng ngày không giao dịch được (không bao gồm biên độ lợi nhuận) đã được sử dụng để ước tính giá trị giao dịch cho mục đích thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra số dư khả dụng. Tỷ giá hối đoái thực tế cho giao dịch sẽ được hiển thị khi giao dịch hoặc hợp đồng được áp dụng cho yêu cầu thanh toán.
Các thông báo lỗi và cảnh báo chẳng hạn như 'fields validations' hiển thị thông tin về (các) trường bị ảnh hưởng và làm nổi bật (các) trường đó bằng màu đỏ. Thông báo lỗi là riêng biệt cho từng loại phương thức thanh toán, các trường hiện có và các xác thực chi tiết. Quý khách có thể cập nhật thông tin trong (các) trường bị ảnh hưởng và tiếp tục xử lý khoản thanh toán.
Xác thực trường bắt buộc:
Xác thực trường ngoại hối:
Các bước tiếp theo
Khi khoản thanh toán đã được gửi thành công và hiện đang ở trạng thái Pending Approval, quý khách có thể chọn từ các tùy chọn sau trên màn hình:
- Request Payment Summary Report - Tải xuống dưới dạng CSV, PDF và XLSX
- Create Another Payment
- View this Payment ở trạng thái Pending Approval
- Nhấp vào OK để đóng khoản thanh toán và quay lại màn hình Current Payments
Khi khoản thanh toán đã được gửi thành công để phê duyệt, các bước tiếp theo có thể là:
- Approve Payment để xử lý hoặc,
- Reject Payment trả lại cho người khởi tạo để chỉnh sửa hoặc xóa