Xem chi tiết đầy đủ tại Tính năng theo khu vực địa lý.
- Cần phải đăng ký dịch vụ Tiền mặt thông qua các ngân hàng đối tác của ANZ.
Vui lòng liên hệ với Đội ngũ Dịch vụ Khách hàng của chúng tôi qua Số điện thoại miễn cước 1800585838 hoặc gửi email cho chúng tôi theo địa chỉ clientservicesvn@anz.com. - Lệnh rút tiền mặt tại quầy của ngân hàng đối tác cần được gửi tới ANZ trước một ngày và trước giờ ngắt giao dịch (cut-off time) của ANZ (15:00 đối với lệnh được phê duyệt từ kênh điện tử của ANZ).
- Tiền mặt rút có thể được nhận tại các địa điểm sau:
- VND - Có thể nhận tại tất cả các chi nhánh thuộc mạng lưới BIDV
- FCY - Có thể nhận tại các địa điểm sau:
- Thành phố Hồ Chí Minh: Vietcombank, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, 5 Công trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hà Nội: Vietcombank, Chi nhánh Sở Giao dịch Trần Quang Khải – 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Vui lòng thông báo cho ANZ khi gửi lệnh rút tiền mặt nếu số tiền vượt quá:
- Năm (5) tỷ VND tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội,
- Ba (3) tỷ VND tại các địa điểm khác,
- Tương đương một (1) tỷ VND bằng ngoại tệ
- Ngân hàng đối tác sẽ chi trả tiền mặt cho người thụ hưởng tại quầy với điều kiện CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu khớp với thông tin trong lệnh thanh toán và Người thụ hưởng hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu của ngân hàng đối tác.
- Nếu thông tin Người thụ hưởng trong lệnh thanh toán không chính xác, vui lòng thông báo và cung cấp chỉ thị điều chỉnh cho ANZ, đồng thời cho phép ANZ liên hệ với ngân hàng đối tác để phối hợp xử lý.
- Nếu Người thụ hưởng không đến nhận tiền mặt tại quầy của ngân hàng đối tác trong thời hạn do Ngân hàng đối tác quy định, Ngân hàng đối tác sẽ hoàn trả số tiền mặt lại cho ANZ. ANZ sẽ ghi có lại số tiền này vào tài khoản của Khách hàng và ghi nợ phí hoàn tiền theo quy định của Ngân hàng đối tác.
Thanh toán Rút tiền mặt là gì?
Rút tiền mặt là việc chuyển tiền từ tài khoản mở tại Việt Nam đã đăng ký dịch vụ ANZ Transactive Global, cho phép người thụ hưởng được ủy quyền rút tiền mặt tại quầy của các ngân hàng đối tác của ANZ tại Việt Nam. Người nhận được chỉ định phải đến nhận tiền mặt tại các ngân hàng đối tác được chỉ định của ANZ tại Việt Nam.
Quy tắc phương thức thanh toán cho Rút tiền mặt
- Authorised Person Name (Tên người được ủy quyền) phải hoàn toàn trùng khớp với CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu của người nhận được chỉ định.
- Authorised Person ID (Số giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền) phải là số CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu của người nhận được chỉ định.
-
Ngân hàng thụ hưởng phải là một trong hai lựa chọn sau:
- VND: NHTMCP DAU TU VA PT VN (BIDV) với Domestic Clearing Code 01202003
- EUR hoặc USD: NHTMCP NGOAI THUONG VN (VIETCOMBANK) với Domestic Clearing Code 79203001
- Credit Statement Narrative: Bắt buộc phải có các thông tin chi tiết theo định dạng cụ thể. Tham khảo hướng dẫn từng bước.
- Value date (Ngày giá trị) sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu lệnh thanh toán được tạo vào ngày nghỉ/ngày lễ hoặc sau giờ ngắt giao dịch
- Ngày không làm việc - ANZ Transactive Global sẽ không cho phép bạn tạo lệnh thanh toán trong đó Ngày giá trị là ngày không làm việc (ví dụ: cuối tuần, ngày lễ, ngày nghỉ ngân hàng) hoặc ngày nghỉ thanh toán của đồng tiền
- Ngày giá trị trong tương lai có thể chọn trước tối đa 90 ngày
- Giờ ngắt giao dịch (Cut-off time) cho thanh toán rút tiền mặt là 15:00 ICT, trước một ngày
- Loại tiền thanh toán là AUD, EUR, USD, VND
- Giá trị thanh toán tối đa là FCY 99,999,999,999.99 hoặc VND 9,999,999,999,999
- Số lượng lệnh thanh toán tối đa là 1.
- Các quy tắc về Ký tự không hợp lệ (Invalid Character) được áp dụng cho loại thanh toán này.
Ai có thể tạo lệnh thanh toán Rút tiền mặt?
Người dùng đủ điều kiện có quyền trong vai trò Quản lý Thanh toán (Payment Management) và quyền truy cập tài khoản có thể tạo và quản lý lệnh thanh toán Rút tiền mặt dựa trên phân quyền người dùng và cài đặt thanh toán được xác định trước của tổ chức bạn.
Người dùng có hơn 1000 tài khoản có thể cần sử dụng các mũi tên Trước (Previous) hoặc Tiếp theo (Next) trên màn hình để tìm kiếm và chọn tài khoản ghi nợ khi tạo lệnh thanh toán.
Để biết thêm thông tin, vui lòng tham khảo Quyền theo Vai trò (Role Permissions) và Phân quyền Người dùng (User Permissions).
Màn hình Domestic Payment
Hình ảnh sau đây là ví dụ về màn hình thanh toán trong nước với các trường bao gồm bộ phận (division), tài khoản ghi nợ, ngày giá trị và giờ ngắt giao dịch, tham chiếu thanh toán, nội dung ghi nợ & ghi có, thông tin chi tiết về người được ủy quyền và chi tiết bổ sung.
- Cut-off time (gần ngày giá trị) hiển thị giờ ngắt giao dịch của phương thức thanh toán, dựa trên khu vực tài phán khởi tạo và loại tiền thanh toán.
- Múi giờ và định dạng (gần ngày giá trị) được hiển thị theo Hồ sơ và tùy chọn người dùng của bạn.
Video hướng dẫn Tạo lệnh Rút tiền mặt
Tạo lệnh Rút tiền mặt
Có nhiều cách để bạn tạo lệnh thanh toán Rút tiền mặt từ menu Payments. Chọn từ các tùy chọn sau:
- Nhấp vào Create Payment > Cash Withdrawal (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
- Nhấp vào Create Payment > Use Past Payment
- Nhấp vào Current Payments > New > Cash Withdrawal (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
| BƯỚC | THAO TÁC | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Nhấp vào menu Payments > Create Payment, hoặc Nhấp vào menu Payments > Current Payments > New. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 |
Nếu được yêu cầu, hãy chọn Country or Region nơi mở tài khoản nguồn. Chọn một trong hai:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Nhấp vào Cash Withdrawal. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | Nếu được yêu cầu, hãy chọn Division thực hiện thanh toán. Nếu bạn có quyền truy cập vào nhiều bộ phận, bạn có thể thiết lập bộ phận mặc định cho các khoản thanh toán trong tương lai. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | Chọn Debit Account. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 |
Value Date sẽ mặc định là ngày hiện tại. Nếu cần, hãy chọn ngày giá trị trong tương lai tối đa 90 ngày. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 | Nhập Payment Reference tối đa 35 ký tự sẽ xuất hiện trong nội dung giao dịch trên tài khoản nguồn và báo cáo thanh toán. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
8 |
Chọn loại tiền tệ từ AUD, EUR, USD hoặc VND. Nếu cần, chọn Enter Amounts in Debit Currency. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | Nhập Payment Amount. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 |
Nhập Credit Statement Narrative tối đa 140 ký tự. Thông tin chi tiết về Cash Withdrawal phải bao gồm các thông tin sau:
Hướng dẫn bổ sung
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11 | Nếu cần, nhập Debit Statement Narrative tối đa 55 ký tự. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 |
Nếu cần, chọn Purpose Code Mã Mục đích & Mô tả
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | Nhập Authorised Person Name tối đa 140 ký tự. Người này được ủy quyền nhận tiền mặt rút ra. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 | Nhập Authorised Person ID tối đa 35 ký tự. Đây là mã số định danh của người được ủy quyền, chẳng hạn như số Hộ chiếu, hoặc số Giấy phép lái xe, v.v. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 15 | Nếu cần, nhập Address Line 1 & 2, City và Country | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 16 |
Nếu cần, chọn tùy chọn FX Details*: Bank Book
Sử dụng Bank Book khi:
Contract
Các khoản thanh toán trên 500 nghìn USD tương đương yêu cầu tỷ giá hợp đồng được đặt trước.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17 | Nếu cần, nhập Debit Advice Description tối đa 55 ký tự sẽ xuất hiện trên sao kê tài khoản ghi nợ của bạn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 18 | Nếu cần, nhập Additional Details tối đa 8000 ký tự. Thông tin này sẽ xuất hiện trên Giấy báo cho Người thụ hưởng (Beneficiary Advice) và Báo cáo Chi tiết Thanh toán (Payment Detail Report). | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 19 | Nhấp vào Upload Document để tải lên các tài liệu chứng minh dạng doc, docx, jpg, jpeg hoặc pdf của người được ủy quyền cho lệnh thanh toán này, tối đa 5 tệp với tổng dung lượng không quá 15MB. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 20 |
Bạn có muốn tiếp tục xử lý lệnh thanh toán sau không?
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 21 | Nhấp vào Review & Submit. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 22 |
Nhấp vào Submit.
KẾT QUẢ: Lệnh thanh toán đã được gửi và đang chờ phê duyệt.
|
* Tỷ giá giữa kỳ hàng ngày không dùng để giao dịch (không bao gồm biên độ) được sử dụng để ước tính giá trị giao dịch nhằm phục vụ mục đích xét duyệt thẩm quyền và kiểm tra số dư khả dụng. Tỷ giá hối đoái thực tế cho giao dịch sẽ được hiển thị khi giao dịch hoặc hợp đồng được áp dụng cho yêu cầu thanh toán.
Các thông báo lỗi và cảnh báo như 'xác thực trường' sẽ hiển thị thông tin về (các) trường bị ảnh hưởng và làm nổi bật (các) trường đó bằng màu đỏ. Thông báo lỗi tùy thuộc vào loại phương thức thanh toán, các trường khả dụng và quy tắc xác thực cụ thể. Bạn có thể cập nhật thông tin trong (các) trường bị ảnh hưởng và tiếp tục xử lý thanh toán.
Xác thực các trường bắt buộc:
Các bước tiếp theo
Khi lệnh thanh toán đã được gửi thành công và hiện đang ở trạng thái Chờ phê duyệt (Pending Approval), bạn có thể chọn từ các tùy chọn sau trên màn hình:
- Request Payment Summary Report - Tải về dưới định dạng CSV, PDF và XLSX
- Create Another Payment
- View this Payment ở trạng thái Chờ phê duyệt (Pending Approval)
- Nhấp vào OK để đóng thanh toán và quay lại màn hình Current Payments
Khi lệnh thanh toán đã được gửi thành công để phê duyệt, các bước tiếp theo có thể là:
- Approve Payment để xử lý hoặc,
- Reject Payment trả về cho người tạo để chỉnh sửa hoặc xóa