Thông tin chi tiết đầy đủ có trong Tính năng theo khu vực địa lý.
Thanh toán CHATS là gì?
CHATS (Clearing House Automated Transfer System) là hình thức thanh toán tổng tức thời (RTGS) cho phép bạn chuyển tiền từ tài khoản có trụ sở tại Hồng Kông đã đăng ký với ANZ Transactive Global sang tài khoản CNY, EUR, HKD hoặc USD của người thụ hưởng tại Hồng Kông hoặc ở nước ngoài.
Quy tắc Phương thức Thanh toán cho Thanh toán CHATS
- Ngày giá trị sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu khoản thanh toán được tạo vào ngày không làm việc hoặc sau giờ cắt giao dịch thanh toán
- Ngày không làm việc - ANZ Transactive Global sẽ không cho phép bạn tạo khoản thanh toán có Ngày giá trị là ngày không làm việc (ví dụ: cuối tuần, ngày lễ công cộng, ngày nghỉ ngân hàng) hoặc ngày nghỉ giao dịch ngoại tệ
- Ngày giá trị tương lai có thể được chọn tối đa lên tới 90 ngày
-
Thời gian cắt giao dịch cho các khoản thanh toán CHATS như sau:
- CNY & EUR 16:00 HKT
- HKD 16:30 HKT
- USD 17:00 HKT
- Loại tiền thanh toán bao gồm CNY, EUR, HKD & USD
- Thanh toán cùng loại tiền tệ, ví dụ: AUD sang AUD đến một tài khoản ANZ, sử dụng tùy chọn Thanh toán Quốc tế (International Payment) hoặc Chuyển khoản Tài khoản (Account Transfer)
- Giá trị thanh toán tối đa là 99,999,999,999.99
- Số lượng lệnh thanh toán tối đa là 5.000 cho một khoản thanh toán chi tiết theo từng mục.
- Quy tắc Ký tự không hợp lệ áp dụng cho loại thanh toán này
Ai có thể tạo Thanh toán CHATS?
Người dùng đủ điều kiện có quyền vai trò Quản lý Thanh toán (Payment Management) và quyền truy cập tài khoản có thể tạo và quản lý thanh toán CHATS dựa trên cài đặt thanh toán và phân quyền người dùng đã thiết lập trước của tổ chức bạn. Các quyền vai trò này có thể bao gồm:
- Manage Payments - Adhoc (Adhoc & Approved Beneficiaries)
- Manage Payments - Approved Beneficiary / Templates
- Manage Payments - Import Payments
- Manage Payments - FX Allowed
Người dùng có hơn 1000 tài khoản có thể cần sử dụng các mũi tên Trước hoặc Tiếp theo trên màn hình để tìm kiếm và chọn tài khoản trích nợ khi tạo thanh toán.
Hình ảnh sau đây là ví dụ về màn hình thanh toán trong nước với các trường bao gồm bộ phận, tài khoản trích nợ, phương thức thanh toán, ngày giá trị và thời gian cắt giao dịch, tên và tham chiếu thanh toán, mô tả giấy báo nợ và thông tin chi tiết về người thụ hưởng.
- Thời gian cắt giao dịch (gần ngày giá trị) biểu thị thời gian cắt giao dịch của phương thức thanh toán, dựa trên khu vực pháp lý khởi tạo và loại tiền thanh toán
- Múi giờ và định dạng (gần ngày giá trị) được hiển thị theo Hồ sơ người dùng và tùy chọn của bạn
- Ứng dụng di động ANZ Transactive Global sẽ hiển thị thời gian cắt giao dịch theo múi giờ thanh toán.
Hình ảnh sau đây là ví dụ về màn hình Chi tiết Người thụ hưởng với các trường bao gồm thông tin chi tiết ngân hàng thụ hưởng, tên, địa chỉ và thông tin tài khoản của người thụ hưởng, thông tin chi tiết ngân hàng thụ hưởng và địa chỉ email của người thụ hưởng.
- My Beneficiary ID là mã định danh người thụ hưởng duy nhất. Trường này được bật khi bạn đánh dấu vào ô 'Add this Beneficiary to your Beneficiaries when the payment is submitted' (Thêm Người thụ hưởng này vào Danh sách người thụ hưởng của bạn khi khoản thanh toán được gửi). My Beneficiary ID có thể xem được trong màn hình Người thụ hưởng (Beneficiaries).
Video Tạo Thanh toán CHATS
Tạo một khoản thanh toán CHATS
Có nhiều cách để bạn có thể tạo khoản thanh toán trong nước bằng phương thức thanh toán CHATS từ menu Payments. Chọn một trong các tùy chọn sau:
- Nhấp vào Create Payment > Domestic Payment (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
- Nhấp vào Create Payment > Use Payment Template
- Nhấp vào Create Payment > Use Payment File
- Nhấp vào Create Payment > Use a Past Payment
- Nhấp vào Current Payments > New > Domestic Payment (xem hướng dẫn từng bước bên dưới)
| BƯỚC | THAO TÁC | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1 | Nhấp vào menu Payments > Create Payment, hoặc Nhấp vào menu Payments > Current Payments > New. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 |
Nếu được yêu cầu, hãy chọn Country or Region (Quốc gia hoặc Khu vực) nơi đặt tài khoản nguồn tiền. Chọn một trong hai:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | Nhấp vào Domestic Payment. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | Nếu được yêu cầu, hãy chọn Division (Bộ phận) thực hiện thanh toán. Nếu bạn được phân quyền cho nhiều bộ phận, bạn có thể thiết lập bộ phận mặc định cho các khoản thanh toán trong tương lai. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | Chọn Debit Account (Tài khoản Trích nợ). | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | Chọn Phương thức Thanh toán CHATS. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 |
Value Date (Ngày giá trị) sẽ mặc định là ngày làm việc hiện tại. Nếu cần, hãy chọn ngày giá trị tương lai tối đa 90 ngày. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | Nhập Payment Name (Tên Thanh toán) tối đa 35 ký tự sẽ xuất hiện trên các báo cáo thanh toán. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | Nhập Payment Reference (Tham chiếu Thanh toán) tối đa 35 ký tự sẽ xuất hiện trong phần diễn giải trên tài khoản nguồn tiền, sao kê của người thụ hưởng và báo cáo thanh toán. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | Nếu cần, hãy nhập Debit Advice Description (Mô tả Giấy báo Nợ) tối đa 55 ký tự sẽ xuất hiện trên sao kê tài khoản trích nợ của bạn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11 |
Nếu cần, hãy chọn Payment Currency (Loại tiền Thanh toán), ví dụ: CNY, EUR, HKD hoặc USD. Nếu cần, hãy đánh dấu vào ô Enter Amounts in Debit Currency (Nhập số tiền bằng loại tiền ghi nợ) nếu số tiền thanh toán bằng loại tiền tệ khác. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 |
Để giảm thiểu rủi ro gian lận, ANZ khuyến nghị bạn luôn xác nhận thông tin chi tiết về người thụ hưởng khi xử lý thanh toán.
Thanh điều khiển
Thêm Người thụ hưởng từ danh sách Người thụ hưởng của bạn
Tìm kiếm và chọn Người thụ hưởng từ trường Beneficiary Name, sau đó tiến hành các bước tiếp theo. Nếu cần, nhấp vào Add một lần nữa để thêm người thụ hưởng khác.
Thêm Người thụ hưởng Mới
Người dùng phải có quyền tạo người thụ hưởng mới để hoàn thành các bước này.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | Nếu cần, hãy nhập Client Reference (Tham chiếu Khách hàng) tối đa 35 ký tự nếu khác với Tham chiếu Thanh toán đã được điền sẵn. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 | Nhập số tiền thanh toán cho Người thụ hưởng. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 15 |
Nếu cần, nhấp vào biểu tượng Beneficiary Payment Details (Chi tiết Thanh toán Người thụ hưởng) để xem hoặc cập nhật thông tin bổ sung về người thụ hưởng: Thêm hoặc cập nhật Chi tiết Thanh toán Người thụ hưởng
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 16 |
Nếu cần, chọn tùy chọn FX Details (Chi tiết FX): Dynamic*
Nhận tỷ giá hối đoái theo thời gian thực cho các khoản thanh toán chuyển đổi ngoại tệ (cross-currency) có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 500.000 USD (hoặc tương đương). Sau khi thanh toán được phê duyệt, khoản thanh toán sẽ chuyển sang trạng thái Needs Rate (Cần tỷ giá). Người dùng có quyền phù hợp sau đó có thể Get Rate để chốt tỷ giá động theo thời gian thực
*Tỷ giá trung bình hàng ngày không dùng để giao dịch (không bao gồm biên độ lợi nhuận) đã được sử dụng để ước tính giá trị giao dịch nhằm mục đích xét duyệt thẩm quyền và kiểm tra tiền khả dụng. Tỷ giá hối đoái thực tế cho giao dịch sẽ được hiển thị khi giao dịch hoặc hợp đồng được áp dụng cho yêu cầu thanh toán. Contract
Các khoản thanh toán trên mức tương đương 500.000 USD yêu cầu tỷ giá hợp đồng được đặt trước.
Chọn một tỷ giá ngoại hối đã được đặt trước:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17 |
Bạn có muốn tiếp tục xử lý thanh toán ở giai đoạn sau không?
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 18 | Nhấp vào Review & Submit. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 19 |
Nhấp vào Submit
KẾT QUẢ: Khoản thanh toán đã được gửi và đang chờ phê duyệt.
|
Các thông báo lỗi và cảnh báo chẳng hạn như 'fields validations' (xác thực trường) hiển thị thông tin về (các) trường bị ảnh hưởng và đánh dấu (các) trường đó bằng màu đỏ. Thông báo lỗi phụ thuộc cụ thể vào loại phương thức thanh toán, các trường khả dụng và việc xác thực chi tiết cụ thể. Bạn có thể cập nhật thông tin trong (các) trường bị ảnh hưởng và tiếp tục xử lý khoản thanh toán.
Xác thực trường bắt buộc:
Thông báo cảnh báo người thụ hưởng:
- Error (Lỗi) được biểu thị bằng một hình tam giác màu đỏ. Các thông tin chi tiết phải được sửa chữa để tiếp tục xử lý thanh toán.
- Alert with Warning (Cảnh báo kèm lưu ý) được biểu thị bằng hình tam giác màu hổ phách. Các thông tin chi tiết có thể được sửa chữa hoặc chấp nhận để tiếp tục xử lý thanh toán.
Lỗi và Cảnh báo trong màn hình Chi tiết Thanh toán Người thụ hưởng:
- Error (Lỗi) được biểu thị bằng hình tam giác màu đỏ. Các thông tin chi tiết phải được sửa chữa để tiếp tục xử lý thanh toán
- Alert with Warning (Cảnh báo kèm lưu ý) được biểu thị bằng hình tam giác màu hổ phách. Các thông tin chi tiết có thể được sửa chữa hoặc chấp nhận để tiếp tục xử lý thanh toán
Xác thực trường ngoại hối:
Các bước tiếp theo
Khi khoản thanh toán đã được gửi thành công và hiện đang ở trạng thái Pending Approval (Chờ phê duyệt), bạn có thể chọn từ các tùy chọn trên màn hình sau:
- Request Payment Summary Report - Tải xuống dưới dạng CSV, PDF và XLSX
- Save Payment as Template - Xem trong menu Mẫu (Templates). Sử dụng Mẫu Thanh toán (Payment Template).
- Create Another Payment
- View this Payment ở trạng thái Pending Approval
- Nhấp vào OK để đóng khoản thanh toán và quay lại màn hình Current Payments
Khi khoản thanh toán đã được gửi thành công để phê duyệt, các bước tiếp theo có thể là:
- Phê duyệt Thanh toán để xử lý hoặc,
- Từ chối Thanh toán trả lại cho người khởi tạo để chỉnh sửa hoặc xóa